Khu vực gần gũi

Trong bn Hướng dn hc tp năm 1998, thut ng “khu vc gn gũi” xut hin các cp hc tiu hc, THCS, THPT nhưng thut ng “hương th” (quê hương-ND) không h xut hin. Tuy nhiên, cách dùng thut ng “khu vc gn gũi” li khác nhau tng cp hc, môn hc.

 

  1. Sự mở rộng không gian của khu vực gần gũi

 

Trong môn Xã hi ca các lp bc trung trường tiu hc, thut ng được dùng dưới hình thc là “khu vc gn gũi, thành ph (qun, ph, làng) nơi bn thân hc sinh đang sng, là “phm vi hc sinh có th trc tiếp quan sát hình dng đa hình, cách dùng đt đai, s m rng khu đô th, nơi có các công trình công cng ch yếu” (B giáo dc, “Gii thích v bn hướng dn hc tp tiu hc”), tc là nó được s dng như là  khái nim ch khu vc xung quanh trường hc.

 

THCS, thut ng “khu vc gn gũi” xut hin c hai lĩnh vc là Đa lý và Lch s. lĩnh vc Đa lý, khu vc gn gũi được thiết lp mt cách thích hp ly qun đt trường hc làm cơ s có  cân nhc đến khu vc sinh hot và hot đng thường ngày ca hc sinh” (B giáo dc, “Gii thích v bn hướng dn hc tp THCS, môn Xã hi) và “không phi lúc nào nó cũng mang ý nghĩa là s phân chia hành chính ca thành ph, khu ph, làng, trên thc tế nó là khu vc được xác đnh da trên khu vc nh đt trường hc hơn là các thành ph, khu ph, làng, cũng có trường hp nó được thiết lp bao gm mt s thành ph, khu ph, làng.

 

lĩnh vc Lch s, “khu vc gn gũi” là phm vi có trung tâm là khu vc hc sinh sinh sng, khu vc có trường hc và hc sinh có th tiến hành hot đng “điu tra” đng thi cũng là phm vi mà hc sinh có cm giác gn gũi nhưng tùy theo đc đim lch s mà cũng có trường hp m rng thêm (B giáo dc, “Gii thích bn hướng dn hc tp THCS môn Xã hi”).

 

Trong “Đa lý A” và “Đa lý B” ca cp THPT,  “khu vc gn gũi” là “khu vc hc sinh có th điu tra mt cách trc tiếp” là phm vi “hc sinh sng và hot đng”. Nói mt cách c th, đó là phm vi có “cân nhc đến vic trường THPT m rng phm vi hơn so vi trường THCS và có ý nghĩa ch phm vi quy mô nơi hc sinh đi hc qua các thành ph, khu ph, thôn làng” (B giáo dc, “Gii thích bn hướng dn hc tp THPT, môn Xã hi”). Tuy nhiên, trên thc tế khu vc din ra  hot đng điu tra cũng “tuỳ theo ni dung và phương pháp điu tra mà có th nghĩ mm do là khu vc hp như xung quanh trường hc”.

 

Như vy t bên trên có th nói “khu vc gn gũi” đã được thiết lp như là phm vi vi tư cách là s m rng không gian t tiu hc đến THCS, THPT, ly khu vc tri nghim trc tiếp, khu vc sinh sng làm cơ s, có cân nhc đến phm vi hot đng, phát trin ca hc sinh và đi tượng hc tp mt cách mm do.

 

  1. Khu vực gần gũi với tư cách là đối tượng học tập.

 

Nhìn t quan đim ly “khu vc gn gũi” làm vũ đài đ cho  hc sinh hc cái gì thì môn Xã hi các lp bc trung ca tiu hc có th nói là sát hp vi cm t “xã hi khu vc gn gũi”. Nó đã đưa ra phm vi rng các hin tượng xã hi toàn din như chính tr, đa lý, lch s, kinh tế, ly khu vc gn gũi là vũ đài và cho hc sinh hc v nn tng ca s thành lp nên xã hi đó.

 

Trái li, trong lĩnh vc Đa lý THCS và “Đa lý A”, “Đa lý B” THPT li ly các hin tượng đa lý ca “khu vc gn gũi” làm đi tượng, xây dng ni dung hc tp theo hướng tìm kiếm, lý gii đc trưng mang tính khu vc ca chúng. Đc bit khu vc gn gũi còn có các đc đim như là nơi din ra các tri nghim trc tiếp, có th tiến hành các hot đng dã ngoi, hc sinh có th t mình chế to tài liu đ lý gii khu vc này, có kh năng tìm kiếm s biến đi ca khu vc t quá kh hay s biến đi theo mùa vì đây là khu vc hc sinh sinh sng, là nơi có th tiến hành các hot đng s dng bn đ mt cách có hiu qu. Vì vy nó không ch dng li vic là lý gii khu vc (khái nim mc đích), mà nó còn có v trí là nơi hc tp v nn tng ca cách  nhìn, cách tư duy đa lý (khái nim phương pháp). Thêm na, đim này cũng ging như ở lĩnh vc Lch s, nó cũng đt ra yêu cu  “coi trng hot đng điu tra lch s khu vc gn gũi như là mt phương pháp to nên cách hc lch s”. Khi suy nghĩ v các yêu cu và đc đim này, hc tp “khu vc gn gũi” cn phi tiến hành đin dã, mà vic nhm đến c “lý gii” và “cách hc” là vô cùng quan trng.

 

  1. Từ “quê hương” tới “khu vực gần gũi”.

 

 Trong lĩnh vc Đa lý THCS, thut ng “quê hương” biến mt thay vào đó là “khu vc gn gũi”  bt đu t Bn hướng dn hc tp năm 1969.  Lý do  đưa ra là “khái nim quê hương rt mp m, vic khai thác và gii thích nó s gây ra s ri lon hơn na quê hương được hc lĩnh vc đa lý nó là khu vc mà hc sinh hin đang sinh sng cho nên vic th hin trc tiếp ý nghĩa đó s tt hơn, mt khác nhìn t quan đim tinh tuyn ni dung thì trước đó xu hướng nghiêng v s lý gii quê hương vi các giáo tài quá ti làm cho c giáo viên và hc sinh cm thy nng n” (B giáo dc, Sách ch đo THCS, môn Xã hi).

 

Bn hướng dn hc tp 1969 không ch thay tên gi mà còn nhm đến tinh tuyn ni dung: “trước đó tn ti c ý nghĩa  “dy quê hương” và “dy bng quê hương” mt cách song song nhưng trong ln ci cách này thì ý nghĩa “dy bng khu vc gn gũi” được làm rõ”. Tuy nhiên, trong bn hướng dn hc tp năm 1977 li ch ra “cùng vi vic trang b cho hc sinh  nn tng ca cách nhìn, cách tư duy đa lý, cn làm sâu sc mi quan tâm và s lý gii đi vi vùng đt mà hc sinh sinh sng”, tc là kết hp c hai th. đây không phi là s khinh hay trng bên nào mà đng thi nhm ti c hai. Vic coi khái  nim phương pháp hay khái nim mc đích là ch đo đã được tranh lun sôi ni nhưng có th nói kết lun cui cùng là tiến hành c hai.

 

Bn Hướng dn hc tp năm 1998, cũng nhm đến vic làm phong phú hc tp trang b cho hc sinh cách hc đa lý thông qua tiến hành các tri nghim, hc tp tìm kiếm đc trưng ca khu vc gn gũi và t tư duy cho rng có th tiến hành c hai, B giáo dc  đã xác đnh rõ ràng v ví ca vic tiến hành điu tra khu vc, tiến hành quá trình hc tp tìm kiếm các đc trưng ca khu vc.

 

Nguyễn Quốc Vương dịch từ “Từ điển giáo dục môn Xã hội” (Gyosei, 2000)

 

p/s: Sau Chiến tranh thế gii II, Nht Bn ci cách toàn din và không bao lâu kinh tế tăng trưởng thn kì. Nht tr thành cường quc kinh tế. Tuy nhiên s phát trin kinh tế đã ly đi ca Nht “môi trường” và “sc khe quc dân”. Kinh tế tăng trưởng nhanh cùng vi công nghip hóa, đô th hóa đã gây ra hai hin tượng kinh tế-xã hi đi nghch:

  1. “Quá mt hóa”: dân s, lao đng, các nhà máy, công xưởng, dch v tp trung quá cao các đô th ln gây nên hàng lot h ly: ô nhim khói bi, nước thi công nghip, tai nn giao thông, tc đường, quá ti trường hc….
  2. “Hoang phế hóa”: vùng nông thôn và vùng xa ch còn li người già và tr em (t ” 3 san” trong tiếng Nht là ra đi vào thi kỳ này: Okasan, Ojisan, Obasan-nhà ch có ông-bà-m). Rung đng hoang phế…. gây nên s đt gãy trong xã hi đa phương làm tr em nông thôn bơ vơ, thit thòi….

Đ gii quyết bên cnh chính sách v kinh tế, giáo dc Nht Bn đã có s điu chnh vi s ra đi ca các lý thuyết: “giáo dc khu vc”, “giáo dc vì s phát trin bn vng” đc bit là “giáo tài bt r t đa phương”. Lý thuyết này ly đa phương hc sinh sinh sng, hc tp làm đi tượng đ c th hóa ni dung giáo dc đ biến hc sinh thành các “nhà hot đng đa phương” ci to làm cho đa phương ca mình tt đp lên.

Bn nào có con hc tiu hc Nht s thy: nhng phong trào như làm sch sông sui hay “gi đom đóm tr v” là nhng mnh nh ca lý thuyết nói trên (đom đóm rt nhy cm vi môi trường, nếu môi trường ô nhim u trùng ca đom đóm s chết và đom đóm s biế mt. Làm mi cách đ đom đóm tr li-tr con Nht rt thích đom đóm- thc cht là nâng cao ý thc v thiên nhiên, môi trường và ci to môi trường xung quanh).

VN đang đi mt vi c hai hin tượng trên nhưng mc đ kinh khng hơn do “đc thù” ca Xã hi Vit Nam.

Giáo dc Vit Nam đang mi mê to nên các hc sinh “gii”, đt huy chương và “thi đ


Cũ hơn Mới hơn