Giáo dục đa văn hóa


1. Bối cảnh

 Sau chiến tranh, UNESCO t chc xúc tiến giáo dc hiu biết quc tế vào năm 1974 đã đưa ra “Khuyến cáo v giáo dc hiu biết, hp tác quc tế, giáo dc vì hòa bình và giáo dc nhân quyn, t do cơ bn”. Trong bn khuyến cáo này,  vi tư cách là mt “nguyên tc ch đo”  vì hiu biết quc tế, UNESCO đã đưa ra “s lý gii và tôn trng đi vi văn hóa, văn minh, giá tr cùng mô hình đi sng ca  tt c các dân tc bao gm c văn hóa ca dân tc trong nước và văn hóa ca nước khác”. Bng s ch ra này, người ta thay vì nhn mnh giáo dc hiu biết quc tế vi tư cách là giáo dc “hiu biết v nước khác” mà UNESCO đã xúc tiến, đã nhn mnh đến tính cn thiết ca giáo dc hiu biết quc tế  vi tư cách là giáo dc  “hiu biết đa văn hóa”.

 Lý do ca vic thay đi trng tâm trong giáo dc hiu biết quc tế là do có nhn thc rng  các nước trên thế gii ngày nay có tính đa nguyên, phc hp v dân tc, ngôn ng, tôn giáo, văn hóa và trong hoàn cnh đa văn hóa như vy, thì cn đến s hiu biết tương h gia các nn văn hóa khác nhau mc đ thế gii bao gm c s hiu biết tương tác gia các văn hóa khác nhau trong cùng mt nước thay vì “hiu biết v nước khác” gia các quc gia có ch quyn mt cách tru tượng.

 

 2. Định nghĩa.

 Thông thường khi nói đến “Văn hóa” người ta thường liên tưởng đến nhng th mang tính truyn thng như văn hc hay ngh thut. Tuy nhiên điu quan trng trong hiu biết đa văn hóa không phi là văn hóa “cao cp” như thế. Mà nó là “văn hóa” thuc đi tượng nghiên cu ca văn hóa nhân loi hc. Tóm li, đó là toàn b nhng gì mang tính phc hp mà con người hc tp được, s hu và lưu tuyn  như giá tr quan ca cng đng, các mô hình cuc sng như ăn, mc, . Nhng th này là văn hóa “thường ngày” hình thành nên nn tng tinh thn ca mi cng đng người.

 Ngày nay, đ mi người vi văn hóa khác nhau cùng chung sng và hp tác thì cn phi nhn thc v nhng đim chung và khác bit gia các nn văn hóa ý nghĩa như trên, tiếp nhn dung hòa và tôn trng  các giá tr quan và mô hình đi sng. Điu này được gi chung là “hiu biết đa văn hóa” và vic giáo dc các phm cht hướng ti điu đó được gi là “giáo dc hiu biết đa văn hóa”.

 

 3. Sự cần thiết phải hiểu biết về “văn hóa bản thân”.

 

 Thông thường khi nói giáo dc hiu biết đa văn hóa thì người ta có xu hướng nghĩ ti vic hc tp v văn hóa ca “nước khác” bên ngoài Nht Bn. Tuy nhiên đ hiu biết đúng đn v đa văn hóa thì trước tiên cn phi hiu biết sâu sc, đy đ v văn hóa ca bn thân, nếu như làm sâu sc hiu biết v văn hóa ca bn thân thì s hiu biết sâu sc v đa văn hóa s được to ra nh vào nghiên cu giao tiếp gia các nn văn hóa.

 Vi tư cách là cách nhìn ca  người Nht hc v văn hóa Nht Bn-văn hóa ca bn thân, quan đim “s đa dng mang tính khu vc” ca văn hóa Nht Bn đã được đưa ra. Theo thông l, trong trường hp bàn lun v văn hóa Nht Bn, đc trưng đng cht thường được nhn mnh và có xu hướng coi nh tính đa dng, phong phú ca văn hóa Nht Bn. Tuy nhiên, nhng năm gn đây vic đt li câu hi v tính đa dng ca nn tng to nên văn hóa Nht Bn đã được xúc tiến mt cách tích cc trong các lĩnh vc như Lch s hc, dân tc hc, văn hóa nhân loi hc… S đa dng ca văn hóa Nht Bn-văn hóa bn thân và vic lý gii hin thc cng sinh ca nó là tin đ không th thiếu ca giáo dc hiu biết đa văn hóa vi  tư duy v tính đa dng và cng sinh ca văn hóa.

 4. Hiểu biết về “Đa văn hóa trong nước mình”.

 Ngày nay, hu hết các nước trên thế gii là các quc gia đa dân tc được to thành t các cng đng đa dng. Xu hướng đa dân tc hóa như vy đang gia tăng trong quá trình quc tế hóa ngày nay. Nht Bn cũng không phi là mt ngoi l. Nht Bn hin nay (s liu năm 1998) ngoài người Ainu bn x còn có 1,5 triu người nước ngoài sinh sng chiếm khong 1,3 tng dân s.

Tuy nhiên, cùng vi quá trình m rng sinh sng ca nhng người có văn hóa khác bit này thì s khác bit v mô hình cuc sng, giá tr quan đã làm ny sinh s phc tp nhiu phương din và dn ti hình thành ý thc bài ngoi, phân bit đi x ca người Nht. Ý thc này đc bit rõ đi vi nhng người châu Á nht là nhng người thuc thế gii th ba. Vn đ là xu hướng hướng v Âu Mĩ coi thường châu Á tn ti rt mnh trong gii tr Nht Bn. Nếu nói mt trong nhng vn đ ln ca thi đi toàn cu hóa ngày nay là “các dân tc cùng chung sng” thì ý nghĩa ca giáo dc đa văn hóa nhm ti s hiu biết và cùng sinh tn ca đa văn hóa trong lòng Nht Bn và giáo dc “hiu biết nước khác” có ý nghĩa ln.

 

 Mt trong nhng mô hình tư duy v s tn ti ca giáo dc hiu biết đa văn hóa trong nước được gi là “giáo dc đa văn hóa” (Multicultural education). Nhng năm gn đây, ngay cả ở Nht Bn cui cùng thì tính cn thiết ca giáo dc đa văn hóa cũng đã được nhn thc, rt nhiu “phương châm giáo dc” (phương châm ch đo), “tuyn tp thc tin” dành cho người nước ngoài sng Nht đã được các y ban giáo dc ca cng đng t tr đa phương biên son và da trên đó nhiu thc tin đã được tiến hành.

5. “Hiểu biết về nước khác” với tư cách là hiểu biết đa văn hóa

Trong “hiu biết v nước khác” vi tư cách là hiu biết đa văn hóa thì bi cnh ca nn văn hóa đó, “s hiu biết v giá tr quan, tính dân tc” quy đnh mô hình hành đng, mô hình cuc sng là th quan trng đu tiên. Nếu như hiu được dù là chút ít v  giá tr quan và tính dân tc ca nhng người thuc v nn văn hóa đó thì có th giúp ích cho vic tránh hiu nhm hoc có thiên kiến vi h

 Th hai là “hiu biết v s đa dng mang tính khu vc và đa văn hóa mang tính dân tc”. Trong hiu biết đa văn hóa, cùng vi hiu biết v giá tr quan, mô hình cuc sng chung ca đt nước đó, dân tc đó thì hiu biết v s đa dng mang tính dân tc, khu vc bên trong nước đó cũng cn được chú ý.

 Th ba, là quan đim “hiu biết v s tiếp biến văn hóa và quc tế hóa văn hóa” do tiếp xúc văn hóa. Mt nn văn hóa nào đó do tiếp xúc, giao lưu vi văn hóa khác mà không ngng biến đi. Bng quan đim tiếp xúc, tiếp biến văn hóa, quc tế hóa văn hóa người ta có th nhìn thy đa văn hóa và si dây liên h gia văn hóa ca bn thân vi văn hóa bên ngoài.

 

 

 

Nguyn Quc Vương dch t “T đin giáo dc môn Xã hi” (Gyosei, 2000)