QUY TẮC KIỂM ĐỊNH SÁCH GIÁO KHOA Ở NHẬT BẢN



(Chỉ thị của Bộ giáo dục ngày 4 tháng 4 năm 1989)


Chương 1. Quy tắc chung

 

(Nội dung)

 

Điều 1. Các nội dung cần thiết liên quan đến kiểm định sách giáo khoa được quy định tại khoản 1 điều 34 Luật giáo dục trường học (Điều luật số 26 năm Showa 22) (bao gồm cả trường hợp vận dụng điểu 49, 62, khoản 1 điều 60 của cùng bộ luật này) đều tuân theo quy định của chỉ thị này.

 

(Sách giáo khoa)

 

Điều 2. “Sách giáo khoa” trong chỉ thị này chỉ các sách được biên soạn với tư cách là sách giáo khoa dùng cho học sinh ở các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, các trường giáo dục đặc biệt cấp tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông.

 

(Tiêu chuẩn kiểm định)

 

Điều 3. Tiêu chuẩn kiểm định sách giáo khoa tuân theo tiêu chuẩn kiểm định sách giáo khoa do Bộ trưởng Bộ giáo dục công bố.

 

Chương 2. Thủ tục kiểm định

 

(Đăng kí kiểm định)

 

Điều 4.

1. Tác giả sách giáo khoa hay nhà phát hành có thể đăng kí kiểm định với Bộ trưởng Bộ giáo dục.

2. Danh mục các sách có thể đăng kí kiểm định, năm có thể đăng kí kiểm định và thời hạn đăng kí kiểm định do Bộ trưởng bộ giáo dục công bố.

 

Điều 5.

1. Người muốn tiến hành đăng kí kiểm định như ở mục 1 điều 4 phải gửi Đơn đăng kí kiểm định theo mẫu số 1, sách đăng kí kiểm định và phí kiểm định được quy định tại điều 12 tới Bộ trưởng Bộ giáo dục.

2. Tóm tắt về việc biên soạn sách giáo khoa và số bản để kiểm định ở mục trước do Bộ trưởng Bộ giáo dục quy định.

 

Điều 6: Lược bỏ

 

(Thẩm tra sách giáo khoa đăng kí kiểm định)

 

Điều 7. Bộ trưởng Bộ giáo dục sẽ quyết định việc kiểm định, quyết định sách đó đủ hay không đủ tư cách là sách giáo khoa và gửi thông báo tới người đăng ký. Tuy nhiên đối với trường hợp được tái kiểm định sau khi sửa chữa cần thiết thì Bộ trưởng bảo lưu quyết định và chuyển tới người đăng kí ý kiến kiểm định.

 

(Thông báo trước lý do không đạt và lắng nghe phản biện)

 

Điều 8.

1. Bộ trưởng Bộ giáo dục khi quyết định sách đăng kí không đạt (trừ quyết định theo quy định tại mục 3 và 4) thì cần phải thông báo trước tới người đăng ký lý do không đạt.

2. Người tiếp nhận thông báo ở mục trên trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo có thể đưa ý kiến phản biện theo mẫu số 2  lên Bộ trưởng Bộ giáo dục.

3. Khi không có văn bản ý kiến phản biện ở mục trên, Bộ trưởng Bộ giáo dục sẽ quyết định sách đó là không đạt.

4. Khi có văn bản phản biện ở mục 2, Bộ trưởng Bộ giáo dục sẽ xem xét đưa ra quyết định đạt hay không đạt. Tuy nhiên trong trường hợp sau khi tiến hành sửa chữa cần thiết và tái điều tra thì sẽ ra thông báo ý kiến kiểm định như ở điều trước.

 

(Đưa ra ý kiến đối với ý kiến kiểm định)

 

Điều 9.

1. Người tiếp nhận thông báo về ý kiến kiểm định ở điều 7, trong vòng 20 ngày kể từ ngày có thông báo có thể gửi văn bản ý kiến của mình về ý kiến phản biện tới Bộ trưởng Bộ giáo dục theo mẫu số 3.

2. Trong trường hợp nhận được ý kiến ở mục trước bằng văn bản, Bộ trưởng Bộ giáo dục nếu công nhận ý kiến này là là hợp lý thì sẽ hủy  bỏ ý kiến kiểm định trước đó.

 

(Điều tra sách giáo khoa đăng ký đã được sửa chữa)

 

Điều 10.

1. Người tiếp nhận thông báo  về ý kiến kiểm định ở điều 7, trong thời hạn do Bộ trưởng Bộ giáo dục chỉ định, sẽ phải trình lên Bộ trưởng Bộ giáo dục  văn bản sửa chữa theo mẫu số 4 thể hiện nội dung  sách giáo khoa đăng kí kiểm định đã sửa chữa tuân theo ý kiến kiểm định.

2. Bộ trưởng Bộ giáo dục đưa ra quyết định đạt hay không đạt đối với sách đăng kí kiểm định đã tiến hành sửa chữa và thông báo tới người đăng ký.

3. Trong trường hợp không có văn bản thể hiện nội dung sửa chữa đã đề cập ở mục 1 được gửi tới, Bộ trưởng Bộ giáo dục sẽ quyết định sách đó không đạt và thông báo tới người đăng ký.

Điều 11. Trong trường hợp ở  điều 7, mục 4 điều 8, mục 2 điều 9, mục 2, 3 ở điều 10, nhân viên thẩm định sách giáo khoa  sẽ tiến hành  các điều tra  cần thiết dựa trên các  tài liệu đăng tải ý kiến điều tra được đưa ra trong hội nghị thẩm định sách giáo khoa về mặt chuyên môn và các tài liệu khác có liên quan.

 

(Tái đăng ký sách giáo khoa không qua kiểm định)

 

Điều 12. Về sách giáo khoa đăng kí kiểm định đã tiến hành sửa chữa, người tiếp nhận thông báo sách không đạt ở điều 7, mục 2, 3 điều 6, sau khi tiến hành sửa chữa cần thiết trong thời hạn nhất định do Bộ trưởng Bộ giáo dục quy định có thể tái đăng kí kiểm định.

 

(Phí kiểm định)

 

Điều 13.

1. Phí kiểm định theo quy định của Bộ trưởng Bộ giáo dục,  tùy theo sách đăng kí sẽ là : sách tiểu học 270 yên/trang; sách trung học cơ sở 440 yên/trang; sách trung học phổ thông 540 yên/trang. Tuy nhiên số tiền quy định này đối với một cuốn sách khi không đầy 54000 yên sẽ được làm tròn là 54000 yên.

2. Không hoàn trả lại phí kiểm định đã nộp.

 

Chương 3. Chỉnh sửa sau kiểm định

 

(Chỉnh sửa sách giáo khoa sau kiểm định)

 

Điều 14.

1. Đối với  sách đã trải qua kiểm định, khi phát hiện ra sự sai sót về chữ viết, diễn đạt, thiếu từ, ghi chép sai sự thật hoặc sự sai sót rõ ràng do sự thay đổi về thông tin khách quan thì nhà phát hành sau khi có sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ giáo dục sẽ phải tiến hành sửa chữa.

2. Đối với  sách giáo khoa đã qua kiểm định, ngoại trừ ghi chép được quy định ở mục trước, trong quá trình tiến hành học tập nếu phát hiện thấy có chỗ ghi chép nào gây trở ngại, hoặc chỗ nào đó cần sửa chữa về phần ghi chép các sự thực hay sự thay đổi các số liệu thống kê thì nhà phát hành sau khi tiếp nhận sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ giáo dục có thể tiến hành sửa chữa ở những chỗ cần thiết.

3. Sự chỉnh sửa về chi chép được quy định ở mục 1 nếu là sự chỉnh sửa có liên quan đến việc sai sót chính tả rõ ràng, thiếu chữ và không có ảnh hưởng đến tính đồng nhất của nội dung hoặc là  sự sửa chữa có liên quan đến sự thay đổi về ghi chép số liệu thống kê và không làm mất tính đồng nhất của nội dung thì bất chấp quy định của mục 2 trước đó, nhà phát hành có thể tiến hành sửa chữa khi đề đạt văn bản sửa chữa tới Bộ trưởng Bộ giáo dục trong thời gian bộ trưởng quy định.

4. Đối với  sách giáo khoa sau khi đã kiểm định, Bộ trưởng Bộ giáo dục khi công nhận sự ghi chép được quy định tại mục 1 và 2 có thể đưa ra khuyến cáo sửa chữa đối với nhà phát hành.

 

(Thủ tục chỉnh sửa sách giáo khoa đã kiểm định)

 

Điều 15.

1. Những người có được sự đồng ý ở mục 1 hoặc mục 2 điều 14 sẽ phải gửi tới Bộ trưởng Bộ giáo dục văn bản sửa chữa theo mẫu số 5 và một bộ sách giáo khoa đã sửa chữa.

2. Những người đưa ra kiến nghị như ở mục 3 của điều 14 sẽ gửi đến Bộ trưởng bộ giáo dục văn bản theo mẫu số 6.

3. Người đã tiếp nhận sự đồng ý ở mục 1 hoặc 2 ở điều 14 hoặc là người đã tiến hành sửa chữa như ở mục 3 của điều 14, khi đã hoàn thành việc cung cấp sách giao khoa rồi thì cần nhanh chóng thông báo nội dung đã sửa chữa thích hợp tới hiệu trưởng các trường đang sử dụng sách giáo khoa.

 

Chương 4. Quy định bổ sung

 

(Về công bố hoàn thành kiểm định)

 

Điều 16. Đối với sách đã hoàn thành kiểm định thì ngoài bìa phải có dòng chữ “Sách đã được Bộ giáo dục kiểm định”, bìa cũng phải ghi rõ loại trường sử dụng sách này, tên sách và bên trong bìa phải ghi ngày tháng năm kiểm định.

 

(Nộp bản mẫu)

 

Điều 17. Người tiếp nhận thông báo quyết định kiểm định theo quy định của điều 7 hoặc mục hai điều 10 trong thời gian Bộ trưởng Bộ giáo dục quy định, sẽ chế tác sách giáo khoa mẫu gửi tới Bộ trưởng Bộ giáo dục với số lượng bộ trưởng yêu cầu kèm theo mẫu văn bản nộp bản mấu số 7.

 

(Công khai sách đăng ký kiểm định)

 

Điều 18. Bộ trưởng Bộ giáo dục sau khi hoàn thành điều tra kiểm định, theo quy định riêng sẽ công khai sách đăng ký kiểm định.

(Về việc công bố sách giáo khoa hoàn thành kiểm định)

 

Điều 19. Bộ trưởng Bộ giáo dục đưa ra thông báo trên công báo  về tên các cuốn sách qua kiểm định, đối tượng trường học sử dụng, loại môn học, ngày tháng năm kiểm định, tên tác giả, tên người phát hành và địa chỉ (nếu có pháp nhân thì phải nêu tên, địa chỉ văn phòng, tên người đại diện).

2. Khi thay đổi tên tác giả, tên người phát hành, địa chỉ  (đối với pháp nhân thì khi thay đổi tên, tên người đại diện hoặc địa chỉ văn phòng chính) nhà phát hành phải nhanh chóng chuyển thông báo tới Bộ trưởng Bộ giáo dục.

 

Nguyễn Quốc Vương dịch từ tiếng Nhật

 

(Nguồn:http://www.mext.go.jp/a_menu/shotou/kyoukasho/kentei/021201.htm.)