Nhận thức không gian

 

1.Khái niệm nhận thức không gian

 

Không gian trong giáo dc môn Xã hi không phi là không gian được bàn lun trong vt lý hc, toán hc hay các môn tương t, mà là không gian c th ca b mt trái đt nơi lp đy các s vt. Các khái nim như nhn thc khu vc, nhn thc đa đim  ch yếu chú trng vào ni dung ca bên trong không gian nhưng khái nim nhn thc không gian li chú trng đến cái khung (cơ cu) ca bên trong không gian và s phân b hơn là ni dung ca không gian. Tuy nhiên, cũng có rt nhiu trường hp các khái nim như nhn thc không gian, nhn thc khu vc, nhn thc đa đim được dùng vi nghĩa như nhau. Ví d như, nhn thc v không gian Đông Nam Á thường được nghĩ là bao gm  c nhn thc v  ni dung ca Đông Nam Á (nhn thc Đông Nam Á, hình nh Đông Nam Á) và nhn thc v cơ cu (cái khung) không gian ca Đông Nam Á (hình nh). Nhn thc không gian hin thc như vy được coi là phương din th nht và tách bit vi nó cũng có trường hp nhn thc không gian được ch ra vi ý nghĩa là nhn thc v khái nim cơ bn mang tính không gian như v trí, c li hoc là tư duy, năng lc không gian. Đây được coi là phương din th hai.

 Hai phương din nói trên được Yamaguchi Yukio (1994)  trong nghiên cu v ý thc đa lý chia thành hai loi là (1) nhn thc đi vi không gian hin thc, (2) nhn thc v khái nim cơ bn có tính đa lý và năng lc tư duy đa lý. Downs (1981) trong nghiên cu v bn đ trí tu li phân ra thành (1) s phân b b mt trái đt và s lý gii v đc tính ca nó, (2) năng lc  liên quan đến mi quan h không gian cơ bn. Hai cách phân loi trên có th din đt thành nhn thc liên quan đến phương din giáo dc thc cht và nhn thc liên quan đến giáo dc mang tính hình thc.

 

 Tiếp theo, xin được trình bày v “nhn thc”. Đi vi mt hin tượng, khái nim nào đó thì phn ng tâm lý ca con người s có tri giác, tư duy, hình nh, ý nghĩa, hng thú-quan tâm, giá tr, cm xúc, thái đ và chúng có th phân chia thành phương din trí tu (tri giác, tư duy) và phương din tình cm (quan tâm-hng thú, giá tr, cm xúc, thái đ) và hình nh có cả ở hai phương din này. “Nhn thc” là khái nim nghiêng v bên trí tu, còn “ý thc” là khái nim nghiêng v bên “tình cm” tuy nhiên không phi bao gi cũng đoán đnh mt cách d dàng như vy, có trường hp trong nhn thc có phương din tình cm và trong ý thc có phương din trí tu.

 

  1. Ý nghĩa của nghiên cứu nhận thức không gian.

 

 Nghiên cu v nhn thc không gian ca hc sinh vi tư cách là nghiên cu cơ bn được da trên s trin khai hc tp đa lý có ý nghĩa rt ln. Trong hc tp đa lý s din ra hc tp v các không gian như  đa phương quanh mình, các đô đo ph tnh, lãnh th, thế gii, vic nm chc tình hình nhn thc, phương thc nhn thc ca hc sinh đi vi tng không gian đó như thế nào, có đc trưng gì, nhn thc đó biến đi, phát trin như thế nào, quá trình này có liên quan đến các điu kin nào mt cách thc chng và lý lun s quyết đnh ni dung và phương pháp hc tp đa lý và cũng không th thiếu trong vic xây dng chương trình. Thêm na, vic nm chc năng lc không gian, khuynh hướng phát trin ca hc sinh có mi quan h mt thiết vi mc đích ca hc tp đa lý phương din giáo dc cách nhìn, cách nghĩ đa lý.

 

  1. Xu hướng nghiên cứu nhận thức không gian.

 

Nghiên cu v nhn thc không gian đa phương quanh mình có  s góp mt ca Teramoto Ketsu (1988), Iwamoto Hiromi (1989) nghiên cu phân tích bn đ v tay, Tsuchita Keiko (1987) nghiên cu v không gian ca các đô đo ph tnh vi ch du là công nghip truyn thng. V không gian lãnh th, Miyahara Hiroshi (1995) đã kho sát t tri thc đa danh, và Yamatuchi (1987) đã xem xét phân tích tính hướng Đông ca nhn thc không gian lãnh t và kho sát đc trưng hình nh không gian lãnh th (Yamaguchi, 1989). V không gian thế gii, Yamaguchi (1990) đã làm rõ xu hướng phát trin đa din t c hai phương din là trí tu và tình cm. V nhn thc không gian có tính toàn th bao gm t không gian gn gũi đến không gian thế gii, Yamaguchi (1994) đã mô hình hóa thành 3 hình thái, 4 giai đon (tham kho hình v). Nghiên cu v s khuếch đi tm nhìn không gian ca hc sinh cũng là lĩnh vc quan trng.

 Mt khác, vi tư cách là nghiên cu v năng lc, tư duy không gian, mt lot các nhà nghiên cu khác cũng có nghiên cu v năng lc hc tp đa lý, cách nhìn, cách tư duy đa lý, nghiên cu v năng lc biu hin đa lý liên quan mt thiết vi nhn thc v không gian đa phương gn gũi…

 V các giai đon phát trin ca nhn thc không gian, người ta biết đến các giai đon phát trin tâm lý ca Piaget.J. và năm 1973 nó được chnh lý li dưới góc đ đa lý. Yamaguchi (1994) đã phân chia các giai đon phát trin ca ý thc đa lý thành: giai đa chun b ý thc đa lý (t khi sinh đến các lp bc thp tiu hc), giai đon phát trin mnh m ca ý thc đa lý (t các lp bc trung tiu hc đến các lp bc thp trung hc cơ s), giai đon sâu sc hóa ý thc đa lý  đa lý (t THCS đến THPT), trong đó thi kì bc tiu hc vi tư cách là thi kì bùng phát và phát trin ý thc đa lý là thi kì quan trng nht.

 

 Nguyễn Quốc Vương dịch từ “Từ điển giáo dục môn Xã hội” (Gyosei, 2000)