Chương trình môn Lịch sử ở Trường trung học phổ thông Nhật Bản

 Bậc học Trung học phổ thông Nhật Bản kéo dài 3 năm, tùy theo từng trường mà có các ban khác nhau nhưng thông thường sẽ có các ban: Tổng hợp, phổ thông và nghề nghiệp (còn gọi là ban chuyên môn). Ở Trung học phổ thông sẽ có một hệ thống các môn bắt buộc và tự chọn (tương ứng theo ban) cho học sinh lựa chọn. Giáo dục lịch sử ở cấp THPT được thực hiện trong môn giáo khoa có tên Lịch sử-Địa lý. Đối với phân môn Lịch sử trong môn giáo khoa này, nó được phân chia thành 4 môn học nhỏ cho học sinh lựa chọn tương ứng với năng lực và nguyện vọng của bản thân  là Lịch sử Nhật Bản A, Lịch sử Nhật Bản B, Lịch sử thế giới A, Lịch sử thế giới B. Trong đó học sinh bắt buộc phải chọn một môn Lịch sử thế giới và một môn Lịch sử Nhật Bản.

Về mục tiêu, ngoài mục tiêu tổng quát chung cho môn học Lịch sử-Địa lý, còn có mục tiêu của từng phân môn như đã liệt kê ở phía trên.

Mục tiêu của môn giáo khoa Lịch sử-Địa lý được quy định trong bản “Hướng dẫn học tập”-văn bản chỉ đạo hiện hành của Bộ giáo dục, văn hóa, thể thao, khoa học và công nghệ công bố năm 2011 như sau:

Làm sâu sắc sự lý giải và nhận thức về quá trình lịch sử hình thành nước ta, thế giới và các đặc trưng có tính địa phương của đời sống, văn hóa, giáo dục phẩm chất và sự tự giác cần thiết với tư cách là công dân Nhật Bản xây dựng nên quốc gia-xã hội hòa bình, dân chủ và sống một cách chủ thể trong cộng đồng quốc tế”

Dưới đây sẽ lần lượt giới thiệu mục tiêu và nội dung của từng môn học cụ thể nằm trong môn Lịch sử-Địa lý trích từ bản Hướng dẫn học tập hiện hành.
1. Lịch sử thế giới A

Mục tiêu

Dựa trên các tư liệu làm cho học sinh lý giải lịch sử thế giới với trung tâm là lịch sử cận hiện đại trong mối quan hệ với các điều kiện địa lý và lịch sử Nhật Bản, giáo dục năng lực tư duy lịch sử thông qua việc cho học sinh khảo sát từ quan điểm lịch sử các vấn đề của xã hội hiện đại, giáo dục phẩm chất và sự tự giác với tư cách là công dân Nhật Bản sống một cách chủ thể trong cộng đồng quốc tế.

Nội dung

(1) Nhập môn lịch sử thế giới

Thông qua hoạt động thiết lập và khảo sát các chủ đề thích hợp như môi trường tự nhiên với lịch sử, mối quan hệ giữa lịch sử Nhật Bản và lịch sử thế giới mà đề cập đến các kĩ năng cơ bản của việc học tập lịch sử thế giới đồng thời nâng cao mối quan tâm tới địa lý và lịch sử, nhận ra ý nghĩa của việc học tập lịch sử thế giới

  1. Môi trường tự nhiên và lịch sử

Về môi trường tự nhiên với tư cách là vũ đài của lịch sử thì đưa ra các ví dụ thích hợp như sông ngòi, biển, thảo nguyên, ốc đảo, rừng, thông qua các hoạt động như đọc hiểu bản đồ, ảnh, mà làm cho học sinh hiểu về tác dụng tương hỗ giữa môi trường tự nhiên và hoạt động của con người

  1. Lịch sử thế giới trong quần đảo Nhật Bản

Về mối quan hệ và giao lưu với lịch sử thế giới được nhìn từ trong quần đảo Nhật Bản thì đưa ra các ví dụ thích hợp như con người, vật, kĩ thuật, văn hóa, tôn giáo, đời sống, thông qua hoạt động biểu hiện bằng niên biểu, bản đồ mà làm cho học sinh nhận ra mối liên hệ giữa lịch sử Nhật Bản và lịch sử thế giới.

(2) Sự nhất thể hóa của thế giới và Nhật Bản

Đề cập tới đặc trưng của các nền văn minh Á-Âu với tư cách là tiền đề để lý giải thế giới cận hiện đại đồng thời, làm cho học sinh lý giải về sự hướng tới nhất thể hóa của thế giới với trung tâm là sự phát triển của thương nghiệp thế giới và sự xác lập chủ nghĩa tư bản từ sau thế kỉ 16  trở đi. Khi đó làm cho học sinh chú ý vào xu hướng của thế giới và mối quan hệ với Nhật Bản

  1. Các nền văn minh Á-Âu

REPORT THIS AD

Vừa chú ý tới môi trường tự nhiên, đời sống, tôn giáo vừa khái quát về đặc trưng của các nền văn minh được hình thành ở Đông Á, Nam Á, Tây Á, Châu Âu và sự giao lưu ở biển, lục địa Á-Âu

  1. Thế giới gắn kết lại và Nhật Bản cận thế

Đưa ra sự tiếp xúc và giao lưu giữa châu Âu và châu Phi, châu Mĩ, châu Á ở thời kỳ Phát kiến địa lý, các đế quốc châu Á và thể chế quốc gia chủ quyền ở châu Âu, sự phát triển của thế giới Đại Tây Dương và sự biến đổi của xã hội châu Mĩ, châu Phi, làm cho học sinh nắm vững các động thái nhất thể hóa của thế giới từ thế kỉ 16 đến thế kỉ 18 và sự ứng phó của Nhật Bản thời cận thế

c .Công nghiệp hóa và hình thành dân tộc của châu Âu, Mĩ

Sử dụng cách mạng công nghiệp và sự xác lập chủ nghĩa tư bản, cách mạng Pháp và sự độc lập của Mĩ, sự tiến triển của chủ nghĩa tự do và chủ nghĩa dân tộc, làm cho học sinh lý giải quá trình công nghiệp hóa và hình thành dân tộc ở Âu-Mĩ

  1. Sự biến đổi của các nước châu Á và Nhật Bản cận đại

Sử dụng tình hình các nước châu Á ở thời kỳ châu Âu xâm nhập, sự phản kháng và sụp đổ của quá trình thực dân hóa, phụ thuộc hóa, sự biến đổi của văn hóa truyền thống, động thái của Nhật Bản trong bối cảnh đó, làm cho học sinh lý giải được sự nhất thế hóa của thế giới vào thế kỉ 19 và quá trình cận đại hóa Nhật Bản.

(3) Xã hội toàn cầu và Nhật Bản

Làm cho học sinh lý giải đặc trưng và quá trình triển khai thế giới hiện đại có cấu tạo nhất thể hóa ở quy mô toàn cầu, cho học sinh khảo sát từ quan điểm lịch sử về các vấn đề của nhân loại. Khi đó, làm cho học sinh chú ý tới động thái của thế giới và mối liên quan tới Nhật Bản

  1. Sự biến đổi mau chóng của xã hội loài người.

Làm cho học sinh lý giải được sự phát triển khoa học kĩ thuật, sự cực đại hóa quốc gia và công ty, sự phổ cập giáo dục công và thống nhất dân tộc, sự gia tăng di dân quốc tế, sự phát triển của phương tiện truyền thông đại chúng, đại chúng hóa xã hội và sự biến đổi của chính trị, văn hóa; cho học sinh khảo sát về sự biến đổi của xã hội từ cuối thế kỉ 19 đến nửa đầu thế kỉ 20 từ cái nhìn lịch sử nhân loại

  1. Chiến tranh thế giới và hòa bình

Làm cho học sinh lý giải về tranh chấp giữa các nước đế quốc và sự ứng phó của châu Á, châu Phi, tính chất với tư cách là cuộc chiến tranh tổng lực và nguyên nhân của hai cuộc chiến tranh thế giới, ảnh hưởng của chúng đối với thế giới và Nhật Bản, khảo sát về xu hướng của thế giới từ nửa cuối thế kỉ 19 đến nửa đầu thế kỉ 20và ý nghĩa của hòa bình

  1. Thế giới thứ ba và động thái của Nhật Bản

Làm cho học sinh lý giải về sự đối lập giữa Mĩ và Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai và động thái của Nhật Bản, phong trào giải phóng dân tộc ở Á-Phi và sự độc lập khỏi sự cai trị thực dân, khảo sát về các vấn đề mà các nước Á-Phi đang đối mặt, vấn đề vũ khí hạt nhân.

  1. Những bước đi tới xã hội toàn cầu và vấn đề đặt ra

Làm cho học sinh lý giải quá trình toàn cầu hóa của kinh tế thị trường từ sau thập niên, sự chấm dứt chiến tranh lạnh, sự phát triển của liên kết khu vực, sự di chuyển tới xã hội lấy nền tảng là tri thức, sự liên tục của các cuộc xung đột khu vực, các vấn đề xung quanh môi trường, năng lượng, tài nguyên, khảo sát các bước đi tới xã hội toàn cầu và các vấn đề đang ngày càng trầm trọng ở quy mô toàn cầu.

  1. Thiết lập các chủ đề thích hợp liên quan đến đặc trưng và các vấn đề của thế giới hiện đại, thông qua các hoạt động như sử dụng tư liệu từ quan điểm lịch sử để nghiên cứu, trình bày kết quả đó, tiến hành thảo luận, làm cho học sinh hy vọng rằng nhờ vào sự hợp tác của mọi người trên thế giới mà có thể thực hiện được xã hội phát triển bền vững cùng chung sống.
  2. Lịch sử thế giới B

Mục tiêu

Làm cho học sinh lý giải cơ cấu lớn và sự triển khai của lịch sử thế giới dựa trên các tư liệu trong mối quan hệ với các điều kiện địa lý và lịch sử Nhật Bản, thông qua khảo sát từ tầm nhìn rộng lớn tính đa dạng, phức hợp của văn hóa và đặc trưng của thế giới hiện đại mà giáo dục năng lực tư duy lịch sử, giáo dục phẩm chất và sự tự giác với tư cách là công dân Nhật Bản sống một cách chủ thể trong cộng đồng quốc tế.

Nội dung

(1) Cánh cửa dẫn vào lịch sử thế giới

Thông qua hoạt động thiết lập, khảo sát các chủ đề thích hợp như mối quan hệ giữa môi trường tự nhiên và con người, mối quan hệ giữa lịch sử thế giới và lịch sử Nhật Bản, lịch sử thế giới nhìn từ cuộc sống thường ngày nâng cao mối quan tâm với địa lý và lịch sử, làm cho học sinh nhận ra ý nghĩa của học tập lịch sử thế giới.

  1. Mối quan hệ giữa môi trường tự nhiên và con người

Về mối quan hệ giữa môi trường tự nhiên và con người, đưa ra các ví dụ lịch sử thích hợp từ các nội dung nghề nghiệp, cuộc sống, phương tiện giao thông, tài nguyên, thiên tai để cho học sinh khảo sát từ đó làm cho học sinh nhận ra tầm quan trọng của cái nhìn địa lý trong học tập lịch sử thế giới

  1. Mối quan hệ giữa lịch sử Nhật Bản và lịch sử thế giới

Về sự tiếp xúc và giao lưu của các khu vực trên thế giới với Nhật Bản: đưa ra và cho học sinh khảo sát các ví dụ lịch sử thích hợp từ con người, vật, kĩ thuật, văn hóa, tôn giáo, đời sống, làm cho học sinh nhận ra mối liên hệ giữa lịch sử Nhật Bản và lịch sử thế giới

  1. Lịch sử thế giới nhìn từ đời sống hàng ngày

Về lịch sử thế giới nhìn từ đời sống hàng ngày: đưa ra các ví dụ cụ thể từ ăn, mặc, ở, gia đình, giải trí, thể thao, cho học sinh khảo sát về sự biến đổi đó, làm cho học sinh nhận ra việc tiếp cận lịch sử thế giới từ đời sống hàng ngày.

(2) Hình thành thế giới khu vực

Làm cho học sinh nắm được rằng nhân loại vừa thích ứng với môi trường tự nhiên của từng khu vực vừa tạo ra văn minh dựa trên nền tảng nông nghiệp và chăn nuôi, từ đó tạo ra thế giới khu vực lớn hơn.

  1. Thế giới Tây Á-Thế giới Địa Trung Hải

Làm cho học sinh nắm được đặc trưng địa lý của Tây Á, khu vực Địa Trung Hải, văn minh phương Đông, hoạt động của người Iran, văn minh Hy lạp, Rô-ma, quá trình hình thành thế giới Tây Á và thế giới Địa Trung Hải

  1. Thế giới Nam Á-Thế giới Đông Nam Á

Đề cập đến đặc trưng địa lý của Nam Á và Đông Nam Á, văn minh sông Ấn, sự phát triển của văn hóa, quốc gia, xã hội Nam Á sau khi người Arian xâm nhập, sự hình thành các quốc gia Đông Nam Á và làm cho học sinh nắm vững quá trình hình thành thế giới Nam Á và thế giới Địa Trung Hải.

  1. Thế giới Đông Á-Thế giới châu Á lục địa.

Đề cập đến đặc trưng địa lý của Đông Á và châu Á lục địa, khởi nguyên văn minh Trung Hoa và động thái của đế quốc Tần, Hán, quốc gia du mục, đế quốc Đường và hoạt động của các dân tộc Đông Á, làm cho học sinh nắm vững quá trình hình thành thế giới Đông Á bao gồm Nhật Bản và thế giới châu Á lục địa.

  1. Các thế giới khu vực nhìn từ trục thời gian

Thông qua các hoạt động thiết lập chủ đề, sắp xếp các nội dung liên quan theo niên đại, tạo ra mối liên hệ nhân quả và hoạt động so sánh các thế giới khu vực mà làm cho học sinh chú ý tới mối liên hệ về thời gian của lịch sử thế giới, học tập kĩ năng chỉnh lý và biểu hiện .

(3) Sự giao lưu và tái cấu trúc các thế giới khu vực

Làm cho học sinh nắm được rằng dựa trên bối cảnh là mạng lưới lục địa và khu vực biển Á-Âu, giao lưu thế giới khu vực đã trở nên sôi nổi hơn một bước và sự hình thành, tái cơ cấu thế giới khu vực mới đã được xúc tiến.

  1. Sự hình thành và mở rộng thế giới đạo Hồi.

Đề cập đến sự phát triển của đế quốc người Ả-rập và đế quốc người Hồi giáo, hoạt động của các dân tộc thuộc hệ Thổ Nhĩ Kỳ, quá trình Hồi giáo hóa của châu Phi, Nam Á, làm cho học sinh nắm vững sự hình thành và mở rộng của thế giới Hồi giáo

  1. Sự hình thành và triển khai thế giới châu Âu

Đề cập đến động thái của đế quốc Bizantium và Đông Âu, sự thành lập và biến động của xã hội phong kiến Tây Âu, làm cho học sinh nắm vững sự hình thành và phát triển Thiên chúa giáo và thế giới châu Âu

  1. Động thái của châu Á lục địa và các thế giới khu vực

Đề cập đến các dân tộc châu Á lục địa và cuộc kháng chiến của nhà Tống, sự hưng vong của đế quốc Mông Cổ và thế giới khu vực Á-Âu, sự biến đối của Nhật Bản, làm cho học sinh nắm vững sự giao lưu của các dân tộc châu Á lục địa với các thế giới khu vực và vai trò đối với sự tái cấu trúc chúng

  1. Các thế giới khu vực nhìn từ trục thời gian

Thông qua các hoạt động như chú ý tới tính đồng đại, thiết lập chủ đề, thể hiện trên bản đồ sự giao lưu, tiếp xúc của các thế giới khu vực, so sánh theo từng thế kỉ làm cho học sinh chú ý tới lịch sử thế giới theo mối liên hệ không gian, làm cho học sinh có được kĩ năng biểu hiện và chỉnh lý.

(4) Sự kết hợp và biến đổi của các thế giới khu vực

Làm cho học sinh nắm được rằng với bối cảnh là sự mở rộng châu Âu và sự phồn vinh của châu Á, sự kết hợp của các thế giới khu vực đã được xúc tiến thêm một bước đồng thời bằng sự nổi lên của Châu Âu hoàn thành công nghiệp hóa và thể chế quốc gia chủ quyền, sự cấu tạo hóa thế giới đã tiến triển và làm cho xã hội biến đổi.

  1. Sự phồn vinh của khu vực châu Á và Nhật Bản

Sử dụng động thái của khu vực biển Đông Nam Á, các đế quốc Hồi giáo của Tây Á, Nam Á, mối quan hệ giữa đế quốc Minh, Thanh với Nhật Bản và Triều Tiên, làm cho học sinh lý giải đặc trưng của các khu vực châu Á từ thế kỉ 16 đến thế kỉ 18 và vị trí của Nhật Bản trong đó

  1. Sự mở rộng châu Âu và thế giới Đại tây dương.

Sử dụng phong trào phục hưng, cải cách tôn giáo, sự thành lập thể chế quốc gia chủ quyền, sự hình thành thế giới Đại Tây Dương, sự tiến vào các khu vực thế giới, làm cho học sinh lý giải được đặc trưng của thế giới châu Âu từ thế kỉ 16 đến thế kỉ 18 và mối quan hệ với châu Mĩ, châu Phi

  1. Xã hội công nghiệp và sự hình thành quốc gia dân tộc

Sử dụng cách mạng công nghiệp, cách mạng Pháp, độc lập của các bang ở bắc Mĩ, sự thay đổi về chính trị, kinh tế của Mĩ, châu Âu từ nửa sau thế kỉ 18 đến thế kỉ 19 để làm cho học sinh hiểu về xã hội công nghiệp và sự hình thành quốc gia dân tộc.

  1. Sự hình thành thị trường thế giới và Nhật Bản

Sử dụng sự hình thành thị trường thế giới, sự xâm nhập vào châu Á của các nước châu Âu, biến động và cải cách của các nước châu Á như đế quốc Thanh, Ốt-tô-man, Nhật Bản để làm cho học sinh hiểu đặc trưng của châu Á thế kỉ 19 và vị trí của Nhật Bản trong đó

  1. Lịch sử thế giới nhìn từ tư liệu

Thông qua các hoạt động như thiết lập chủ đề, lựa chọn tư liệu về thời đại đó, tóm tắt nội dung tư liệu, suy đoán về ý đồ và mục tiêu, đưa ra các nghi vấn đối với tư liệu mà làm cho học sinh khảo sát đa diện, đa góc độ tư liệu, có được kĩ năng đọc hiểu.

(5) Thời của thế giới toàn cầu

Làm cho học sinh lý giải được rằng với bối cảnh là sự phát triển của khoa học kĩ thuật và sự phát triển mạnh mẽ của năng lực sản xuất, thế giới đã nhất thể hóa ở quy mô toàn cầu, trải qua hai cuộc chiến tranh thế giới và chiến tranh lạnh, sự tồn tại phụ thuộc lẫn nhau đã trở nên ngày một mạnh hơn. Ngoài ra, cho học sinh khảo sát từ quan điểm lịch sử những vấn đề mà nhân loại ngày nay đang đối mặt và hi vọng vào thế giới trong thế kỉ 21.

  1. Chủ nghĩa đế quốc và sự biến đổi của xã hội

Làm cho học sinh lý giải được sự phát triển của khoa học hoc kĩ thuật, sự mở rộng quy mô lớn của xí nghiệp, quốc gia, sự tiến triển của thống nhất dân tộc, kháng chiến chống chủ nghĩa đế quốc và sự ứng phó của châu Á, châu Phi, sự gia tăng di dân quốc tế, cho học sinh khảo sát xu hướng của thế giới và đặc trưng của xã hội từ cuối thế kỉ 19 đến đầu thế kỉ 20

  1. Hai cuộc chiến tranh thế giới và sự xuất hiện của xã hội đại chúng

Làm cho học sinh lý giải được hai cuộc chiến tranh thế giới với tư cách là chiến tranh tổng lực, cách mạng Nga và sự thành lập Liên bang Xô Viết, sự xuất hiện của xã hội đại chúng.

  1. Chiến tranh lạnh Xô-Mĩ và thế giới thứ ba

Làm cho học sinh lý giải được sự triển khai của chiến tranh lạnh giữa hai phe Mĩ và Liên Xô, sự phục hưng và phát triển kinh tế sau chiến tranh, sự độc lập của các nước Á-Phi, các vấn đề sau đó và sự tìm kiếm hòa bình, cùng chung sống, khảo sát về xu hướng của thế giới từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 1960.

  1. Thế giới toàn cầu hóa và Nhật Bản

Làm cho học sinh lý giải được quá trình toàn cầu hóa kinh tế thị trường và sự tăng trưởng kinh tế của châu Á, sự kết thúc chiến tranh lạnh và sự giải thể Liên bang Xô Viết, sự tiến triển của thống nhất khu vực, sự di chuyển sang xã hội có nền tảng tri thức, sự liên tục của các cuộc xung đột khu vực, các vấn đề về môi trường, tài nguyên, năng lượng, khảo sát xu hướng và đặc trưng xã hội của thế giới và Nhật Bản từ sau những năm 1970.

  1. Sử dụng tư liệu, nghiên cứu các vấn đề của thế giới toàn cầu

Thông qua các hoạt động cho học sinh thiết lập các chủ đề thích hợp về các vấn đề của thế giới toàn cầu, sử dụng tư liêu từ quan điểm lịch sử để nghiên cứu, trình bày, thảo luận kết quả đó mà làm cho học sinh học được kĩ năng sử dụng tư liệu, kĩ năng biểu hiện đồng thời có hi vọng về xã hội phát triển bền vững và phương thức tồn tại của Nhật Bản, thế giới với sự hợp tác của mọi người trên thế giới.

  1. Lịch sử Nhật Bản A

Mục tiêu

Dựa trên các tư liệu, tạo ra mối quan hệ giữa lịch sử cận hiện đại nước ta và các điều kiện địa lý, lịch sử thế giới, làm cho học sinh chú ý và khảo sát các vấn đề hiện đại, từ đó giáo dục năng lực tư duy lịch sử, giáo dục phẩm chất và sự tự giác với tư cách là công dân Nhật Bản sống một cách chủ thể trong cộng đồng quốc tế.

Nội dung

(1) Thời đại của chúng ta và lịch sử

Thông qua hoạt động tư duy về mối liên hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử cận hiện đại và hiện tại từ quan điểm xã hội hiện đại và các vấn đề của nó là thứ được hình thành một cách lịch sử mà nâng cao mối quan tâm đối với lịch sử và làm cho học sinh nhận ra ý nghĩa của việc học tập lịch sử.

(2) Nhật Bản hiện đại và thế giới

Cho học sinh coi trọng và khảo sát kinh tế, chính trị, môi trường quốc tế, đời sống quốc dân và văn hóa và mối quan hệ qua lại giữa chúng từ khi mở cửa đất nước tới khi kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai.

  1. Hình thành quốc gia cận đại và sự dịch chuyển quan hệ quốc tế

– Chú ý tới sự khởi đầu của cận đại, sự xâm lược châu Á của các nước Âu Mĩ, sự biến đổi của xã hội, văn hóa do các cải cách của chính phủ Minh Trị và sự du nhập văn hóa Âu Mĩ trong văn minh khai hóa, phong trào tự do dân quyền và sự thành lập thể chế lập hiến, cho học sinh khảo sát về quá trình hình thành quốc gia cận đại trải từ khi mở cửa đất nước trải qua cải cách Minh Trị.

– Chú ý tới sự sửa đổi điều ước, sự biến đổi của quan hệ đối ngoại trước và sau chiến tranh Nhật-Thanh, Nhật-Nga, nền tảng xã hội và vai trò của chính đảng, cho học sinh khảo sát về sự dịch chuyển của môi trường quốc tế và chính trị chính đảng

  1. Sự phát triển của công nghiệp cận đại và tình hình quốc tế xung quanh hai cuộc chiến tranh thế giới.

– Chú ý tới cách mạng công nghiệp, sự biến đổi của đời sống nông thôn, đô thị và sự phát sinh các vấn đề xã hội, sự phát triển của học thuật, văn hóa và sự phổ cập giáo dục, xã hội đại chúng và sự hình thành văn hóa đại chúng, cho học sinh khảo sát về sự phát triển của công nghiệp cận đại và sự biến đổi của đời sống quốc dân.

– Chú ý tới mối quan hệ đối lập và hợp tác giữa các quốc gia và lập trường Nhật Bản, xu hướng kinh tế và xã hội trong nước, mối quan hệ với các nước láng giềng châu Á, cho học sinh khảo sát về hai cuộc chiến tranh thế giới và sự biến đổi tình thế trong nước và ngoài nước trong khoảng thời gian đó

  1. Nghiên cứu thời hiện đại

Thông qua hoạt động thiết lập các chủ đề thích hợp về sản xuất với đời sống, tình hình quốc tế và dân tộc, sự biến đổi xã hội trong mối quan hệ với các sự kiện, hiện tượng lịch sử cụ thể từ quan điểm các động thái về chính trị, kinh tế, môi trường quốc tế, đời sống quốc dân và văn hóa có mối quan hệ qua lại với nhau, giáo dục cho học sinh cách nhìn, tư duy lịch sử.

(3) Nhật Bản hiện đại và thế giới

Về xu hướng chính trị, kinh tế của thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai, môi trường quốc tế và đời sống quốc dân, văn hóa: coi trọng và cho học sinh khảo sát về mối quan hệ giữa các vấn đề hiện đại và lịch sử cận hiện đại

  1. Chú ý tới chính trị Nhật Bản hiện đại và cộng đồng quốc tế, chính sách chiếm đóng và các cải cách, sự ra đời của hiến pháp, hiệp ước hòa bình và độc lập, giao lưu quốc tế và sự mở rộng cống hiến quốc tế, cho học sinh khảo sát về sự tái xuất phát của nước ta và sự dịch chuyển của chính trị, chính sách đối nội và đối ngoại sau đó.
  2. Sự phát triển kinh tế và sự biến đổi đời sống quốc dân

Chú ý tới sự phục hưng kinh tế sau chiến tranh, tăng trưởng kinh tế cao độ và sự phát triển khoa học kĩ thuật, quốc tế hóa kinh tế, sự biến đổi về ý thức đời sống và giá trị quan, cho học sinh khảo sát về sự phát triển của kinh tế Nhật Bản và sự biến đổi của đời sống quốc dân.

  1. Tìm kiếm từ hiện đại.

Từ quan điểm xã hội hiện đại và các vấn đề của nó là thứ được hình thành một cách lịch sử mà cho học sinh thiết lập các chủ đề thích hợp có liên quan đến các hiện tượng xã hội xung quanh bản thân và lịch sử cận hiện đại, nghiên cứu nó sử dụng tư liệu và thông qua hoạt động biểu hiện tư duy hướng về sự giải quyết nó mà làm cho học sinh có được tư duy và cách nhìn lịch sử.

  1. Lịch sử Nhật Bản B

Mục tiêu

Dựa trên các tư liệu cho học sinh khảo sát tổng hợp về sự triển khai lịch sử nước ta trong mối liên quan với các điều kiện địa lý và lịch sử thế giới, làm sâu sắc nhận thức về đặc trưng truyền thống và văn hóa nước ta, nuôi dưỡng tư duy lịch sử và giáo dục phẩm chất, lòng tự giác với tư cách là công dân Nhật Bản sống một cách chủ thể trong xã hội quốc tế.

Nội dung

(1) Nhật Bản nguyên thủy , cổ đại và Đông Nam Á

Cho học sinh khảo sát về đặc trưng xã hội nguyên thủy, xã hội cổ đại và đặc trưng văn hóa, xã hội trong mối quan hệ với môi trường quốc tế.

  1. Lịch sử và tư liệu

Chú ý đến đặc trưng của các tư liệu lịch sử phong phú như di tích, di vật, văn bản, làm cho học sinh hiểu phương pháp cơ bản quan sát lịch sử, ở đó lịch sử được trần thuật dựa trên các tư liệu, nâng cao mối quan tâm tới lịch sử, đồng thời làm cho học sinh nhận ra tầm quan trọng của bảo vệ tài sản văn hóa.

  1. Buổi bình minh của văn hóa Nhật Bản và sự hình thành quốc gia cổ đại

Cho học sinh khảo sát về quá trình xác lập thể chế luật lệnh và sự hình thành quốc gia ở nước ta trải qua văn hóa đá cũ, thời đại văn hóa Jomon à Yayoi, chú ý tới mối quan hệ với Tùy, Đường và thế giới Đông Á, văn hóa Kofun, văn hóa Tenpyo, sự hình thành và phát triển của quốc gia cổ đại, đặc trưng văn hóa và bối cảnh hình thành của nó

  1. Sự dịch chuyển quốc gia cổ đại và sự biến đổi của xã hội.

Chú ý đến sự biến đổi trong quan hệ với thế giới Đông Á, các động thái của địa phương như hoạt động của trang viên, lãnh địa và sự xuất hiện của võ sĩ, cho học sinh khảo sát về sự dịch chuyển của nhà nước cổ đại, đặc trưng, bối cảnh và sự hình thành của nó cũng như sự manh nha xã hội trung thế.

(2) Nhật Bản trung thế và Đông Nam Á

Cho học sinh khảo sát về quốc gia trung thế và đặc trưng của văn hóa xã hội trong mối liên quan với môi trường quốc tế.

  1. Giải thích lịch sử

Cho học sinh giải thích về ý nghĩa của các sự kiện, hiện tượng trong lịch sử, thông qua các hoạt động như sử dụng các tư liệu bao gồm tư liệu lịch sử, khảo sát sự dịch chuyển, biến đổi của các sự kiện, hiện tượng lịch sử và nguyên nhân nhân quả

  1. Sự hình thành quốc gia trung thế

Chú ý tới sự cai trị đất đai của võ sĩ và mối quan hệ quý tộc và võ sĩ, mối quan hệ với Tống, Nguyên, xu hướng của Phật giáo, cho học sinh khảo sát về quá trình hình thành quốc gia trung thế, cơ chế xã hội, đặc trưng văn hóa, sự hình thành và bối cảnh của nó.

  1. Sự triển khai xã hội trung thế

Chú ý tới xu hướng của các địa phương ở Nhật Bản, mối quan hệ mậu dịch Nhật-Minh và thế giới Đông Á, sự phát triển của kinh tế sản xuất, sự xuất hiện của thường dân, các cuộc khởi nghĩa, mối quan hệ giữa văn hóa võ sĩ và văn hóa quý tộc, sự manh nha của văn hóa thường dân, cho học sinh khảo sát sự phát triển đa dạng và đặc trưng của văn hóa xã hội thời trung thế cùng bối cảnh và sự ra đời của nó.

(3) Nhật Bản cận thế và thế giới.

Cho học sinh khảo sát về quốc gia cận thế và đặc trưng văn hóa, xã hội trong mối quan hệ với môi trường quốc tế.

  1. Thuyết minh lịch sử

Làm cho học sinh nhận ra rằng trong các sự kiện, hiện tượng lịch sử có tồn tại nhiều sự giải thích lịch sử, cho học sinh xây dựng lô-gic và tư duy về nó dựa trên các căn cứ và lý luận.

  1. Hình thành quốc gia cận thế

Chú ý tới sự tiếp xúc với thế giới châu Âu và mối quan hệ với các nước châu Á, chính quyền Oda-Toyotomi và nền tảng kinh tế, chính trị dưới thể chế Mạc phủ, sự hình thành chế độ phân biệt thân phân, vai trò của Nho giáo, đặc trưng văn hóa, cho học sinh khảo sát về quá trình hình thành quốc gia cận thế và đặc trưng của nó cũng như cơ cấu của xã hội.

  1. Sự phát triển của kinh tế sản xuất và sự biến đổi của thể chế Mạc phủ

Chú ý đến các ngành sản xuất dưới thể chế Mạc phủ như nông nghiệp, sự phát triển giao thông, kĩ thuật, sự hình thành văn hóa thị dân, sự xâm nhập châu Á của các nước Âu Mĩ, các động thái học thuật, tư tưởng, cho học sinh khảo sát về đặc trưng đời sống, văn hóa ở các làng nông nghiệp, ngư nghiệp, đô thị cùng bối cảnh hình thành chúng, sự biến đổi của thể chế Mạc phủ và sự hình thành nền móng của cận đại hóa.

(4) Sự hình thành Nhật Bản cận đại và thế giới

Cho học sinh khảo sát về sự thình thành quốc gia cận đại và đặc trưng văn hóa, xã hội trong mối quan hệ với môi trường quốc tế

  1. Cải cách Minh Trị và sự ra đời thể chế lập hiến

Chú ý tới việc mở cửa đất nước và sự diệt vong của Mạc phủ, ảnh hưởng của văn hóa-tư tưởng Âu Mĩ như văn minh khai hóa và sự biến đổi của môi trường quốc tế, phong trào tự do dân quyền và sự thành lập thể chế lập hiến, cho học sinh khảo sát về quá trình cận đại hóa của nước ta kể từ thời Minh Trị

  1. Sự dịch chuyển quan hệ quốc tế và sự phát triển quốc gia lập hiến

Chú ý tới sự sửa đổi các điều ước, chiến tranh Nhật –Thanh, Nhật-Nga và sự dịch chuyển mối quan hệ với châu Á và các nước Âu Mĩ sau đó, cho khảo sát sự phát triển của nước ta với tư cách là quốc gia lập hiến

  1. Sự phát triển của sản xuất cận đại và văn hóa cận đại

Chú ý đến sự nâng cao đời sống quốc dân và sự phát sinh các vấn đề xã hội, sự phát triển của học thuật và sự mở rộng chế độ giáo dục, cho học sinh khảo sát quá trình phát triển của sản xuất cận đại, đặc trưng văn hóa cận đại, sự ra đời và bối cảnh của nó.

(5) Nhật Bản trong thời kì diễn ra hai cuộc chiến tranh thế giới và Nhật Bản

Cho học sinh khảo sát về sự phát triển của quốc gia hiện đại và đặc trưng văn hóa, xã hội trong mối quan hệ với môi trường quốc tế.

  1. Sự phát triển của chính trị chính đảng và sự hình thành xã hội đại chúng

Chú ý đến xu hướng chính trị và phong trào xã hội, sự phát triển của đô thị và sự biến đổi của các làng nông nghiệp ngư nghiệp, quá trình đại chúng hóa văn hóa, sự phát triển của chính trị chính đảng, đặc trưng của xã hội đại chúng và bối cảnh sự hình thành nó.

  1. Chiến tranh thế giới thứ nhất và xã hội, kinh tế Nhật Bản

Chú ý đến lập trường của Nhật Bản trong cộng đồng quốc tế, cho học sinh khảo sát sự dịch chuyển chính sách đối ngoại trước và sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, ảnh hưởng của cuộc chiến đối với kinh tế, chính trị nước ta.

  1. Chiến tranh thế giới thứ hai và Nhật Bản

Chú ý tới động thái xã hội quốc tế, chính trị trong nước và sự dao động về kinh tế, mối quan hệ với các nước láng giếng châu Á, cho học sinh khảo sát về các động thái của Nhật Bản và mối quan hệ với Chiến tranh thế giới thứ hai như sự dịch chuyển chính sách đối ngoại, sự tăng cường thể chế thời chiến.

(6) Nhật Bản hiện đại và thế giới

Cho học sinh khảo sát về xã hội hiện đại và đặc trưng đời sống quốc dân trong mối liên quan với môi trường quốc tế, làm cho học sinh nhận thức về lập trường của Nhật Bản trong thế giới.

  1. Chính trị Nhật Bản hiện đại và cộng đồng quốc tế

Chú ý đến chính sách chiếm đóng và các cải cách, sự ra đời hiến pháp mới, hiệp ước hòa bình và độc lập, giao lưu quốc tế và sự mở rộng cống hiến quốc tế, cho học sinh khảo sát về sự tái xuất phát của nước ta và sự dịch chuyển quan hệ đối ngoại, chính trị sau đó.

  1. Sự phát triển kinh tế và sự biến đổi đời sống quốc dân.

Chú ý đến sự phục hưng kinh tế sau chiến tranh, tăng trưởng kinh tế cao độ và sự phát triển khoa học kĩ thuật, quốc tế hóa kinh tế, sự biến đổi của ý thức đời sống và giá trị quan, cho học sinh khảo sát về sự phát triển của kinh tế Nhật Bản và sự biến đổi của đời sống quốc dân

  1. Luận về lịch sử

Thông qua hoạt động cho học sinh thiết lập các chủ đề thích hợp về xã hội và cá nhân, Nhật Bản trong lòng thế giới, lịch sử xã hội địa phương và đời sống, sử dụng tư liệu và tìm kiếm, hoạt động trình bình về tư duy mà làm cho học sinh trang bị cho mình tư duy và cách nhìn lịch sử.

Có thể dễ dàng nhận thấy mấy đặc điểm chung của cả bốn môn học về lịch sử nói trên.

Thứ nhất, lịch sử được xem xét và biên soạn dựa trên cái nhìn rộng lớn về mối quan hệ giữa lịch sử Nhật Bản và lịch sử thế giới. Ở đó, việc nhìn lịch sử Nhật Bản từ lịch sử thế giới và ngược lại được coi trọng. Vấn đề “Nhật Bản trong lòng thế giới” với trọng tâm là vị trí và ảnh hưởng của Nhật Bản trong thế giới khu vực và thế giới được quan tâm đáng kể.
Thứ hai, là các nội dung học tập được tuyển chọn mặc dù được xây dựng dựa trên trục thời gian nhưng lại được kết cấu thành các chủ đề xuất phát hoặc có mối liên hệ gắn bó mật thiết với xã hội hiện tại. Tính chất “giáo dục lịch sử kiểu nghiên cứu xã hội” được thể hiện rất rõ.

Thứ ba, tư duy lịch sử, cách học lịch sử cũng trở thành một nội dung học tập quan trọng trong chương trình. Các năng lực như năng lực tư duy, năng lực sử dụng tư liệu, năng lực biểu hiện được chú trọng xuyên suốt cả cấp học.

Cuối cùng, ở lịch sử thế giới, lịch sử khu vực được quan tâm trong mối quan hệ mật thiết với các khu vực khác và dòng chảy chung của thế giới và ở lịch sử Nhật Bản, lịch sử-văn hóa địa phương cũng được đưa vào chương trình. Sự chú ý tới lịch sử địa phương này có mối liên hệ mật thiết với lý luận sử học và giáo dục lịch sử được phát triển trong suốt 70 năm qua, đặc biệt là lý luận giáo dục môn Nghiên cứu xã hội “giáo tài bắt rễ từ địa phương”.

Nguyễn Quốc Vương

Nhật Bản , 11/2015